Phân tích chiến lược marketing mix của ngân hàng BIDV

Chiến lược marketing mix của BIDV – Đây là thắc mắc của một bạn đã gửi đến A2Z Marketing. Vậy nên mình sẽ dành bài viết này để tìm hiểu case study này nhé!

Mặc dù thành lập trong bối cảnh chiến tranh vô cùng khó khăn nhưng hiện tại, BIDV đã trở thành một trong số những ngân hàng nhà nước lớn nhất, uy tín hàng đầu trên thị trường tài chính quốc tế. Để có được thành công này, không thể không kể công của chiến lược marketing mix 4P – một trong những mô hình cốt lõi của doanh nghiệp.

Chiến lược marketing mix của BIDV

Chiến lược sản phẩm – Product

1. Phân khúc thị trường

BIDV đưa ra các sản phẩm nhằm phục vụ 3 nhóm chính:

  • Khách hàng cá nhân –  có nhu cầu gửi tiền tiết kiệm; mua bảo hiểm; vay tiền mua nhà, mua xe; tiêu dùng tín chấp; dịch vụ nhanh gọn.
  • Khách hàng doanh nghiệp – có nhu cầu thanh toán tiền; chuyển tiền trong và ngoài nước; quản lý doanh thu ưu việt; tài trợ xuất-nhập khẩu.
  • Định chế tài chính – có nhu cầu về tiền gửi hoặc dịch vụ.

2. Các dòng sản phẩm

Với mỗi phân khúc khách hàng, BIDV lại đưa ra các dòng sản phẩm khác nhau, nhằm thỏa mãn nhu cầu đa dạng của khách hàng.

Phân tích chiến lược marketing mix của BIDV
Dịch vụ nhắm tới khách hàng cá nhân của ngân hàng BIDV.
Phân tích chiến lược marketing mix của BIDV
Dịch vụ nhắm tới khách hàng doanh nghiệp của BIDV.
Phân tích chiến lược marketing mix của BIDV
Dịch vụ nhắm tới định chế tài chính của BIDV.

Chiến lược về giá – Price

1. Nhân tố ảnh hưởng

Mục tiêu của BIDV là “dẫn đầu về chất lượng sản phẩm”. Do đó, ngân hàng luôn không ngừng cải tiến, cập nhật dịch vụ để khách hàng được hưởng chất lượng tốt nhất. Điều này có liên quan mật thiết đến chi phí nghiên cứu, thiết kế, ứng dụng công nghệ, quy trình thử nghiệm,.. Từ đó ảnh hưởng đến giá thành dịch vụ.

Đồng thời, giá dịch vụ cũng bị ảnh hưởng bởi sự cạnh tranh khốc liệt của thị trường tài chính và chính sách quản lý lãi suất của nhà nước.

2. Chiến lược định giá

Giá thành dịch vụ được thể hiện rõ nhất ở lãi suất ngân hàng. Đây là nhân tố thứ hai trong mô hình marketing mix 4P của ngân hàng. Đồng thời cũng là yếu tố để xác định thu nhập của ngân hàng dựa trên cơ sở các chi phí đã bỏ ra.

Với mục tiêu “hướng tới khách hàng”, BIDV đã chọn phương pháp Buyer-based pricing (đánh giá theo người mua). Điều này đồng nghĩa với việc ngân hàng BIDV sẽ định giá dịch vụ dựa trên những giá trị cảm nhận sản phẩm của khách hàng. 

Vì thế, trong chiến dịch marketing của mình, ngân hàng BIDV đã sử dụng những yếu tố phi giá trị để xây dựng giá trị được cảm nhận trong tâm trí khách hàng.

Để giá thành dịch vụ phù hợp với từng nhóm khách hàng, đảm bảo lợi nhuận cho khách hàng cũng như ngân hàng, đồng thời không bị đối thủ lấn át, ngân hàng BIDV đã phải vạch ra chiến lược định giá cụ thể cho từng sản phẩm trong danh mục sản phẩm đa dạng của mình.

*Dịch vụ cho vay

– Giá dịch vụ cho vay tiêu dùng chính là mức lãi suất khách hàng phải trả cho ngân hàng dựa trên những điều kiện thỏa thuận hai bên.

– Đôi khi, mức lãi suất cho vay trên danh nghĩa vô cùng hấp dẫn nhưng khi bị tính lãi trên dư nợ gốc thì chi phí khách hàng phải trả không còn hấp dẫn như ban đầu nữa. Do đó, khi tính đến phương thức trả nợ gốc và cách tính lãi vay, giá của dịch vụ cho vay sẽ thay đổi.

– Cho vay vốn mang tính rủi ro cao. Bởi vậy, khi định giá, ngân hàng BIDV phải tính tới chi phí bù đắp nếu như gặp rủi ro. Ví dụ yêu cầu các thế chấp hoặc tài sản đảm bảo. 

*Thẻ

Giá của dịch vụ thẻ liên quan tới các yếu tố:

– Phí phát hành thẻ: Tùy từng thời điểm, khi ngân hàng muốn mở rộng thị phần thẻ thường áp dụng chương trình khuyến mãi, miễn phí phát hành thẻ.

– Số dư tối thiểu: Với mỗi thẻ được phát hành, ngân hàng sẽ huy động được số vốn ít nhất bằng số dư tối thiểu mà khách hàng được yêu cầu duy trì. Ngân hàng hoàn toàn không mất phí cho khoản này.

– Phí duy trì thẻ (thường niên hoặc hàng tháng).

– Phí giao dịch.

– Phí đổi thẻ.

– Lãi suất thấu chi: Nếu khách hàng được thấu chi (cấp tín dụng thông qua thẻ) chi tiêu vượt quá số dư tài khoản thì họ sẽ phải chịu mức lãi suất cho số tiền chi vượt quá này dựa trên điều kiện đã thỏa thuận với ngân hàng.

Ngoài ra, dựa trên giá trị gia tăng được cung cấp qua thẻ, sẽ có thể có thêm một số chi phí khác. Tổng hợp tất cả các chi phí trên chính là giá thành của dịch vụ thẻ ngân hàng. Tùy vào chiến lược cho từng thời điểm mà giá thành này có thể thay đổi, tăng hoặc giảm.

Chiến lược định giá đối với các ngân hàng nói chung và BIDV nói riêng đều rất quan trọng. Nếu như giá thành quá cao thì rất có thể khách hàng sẽ chạy sang đối thủ cạnh tranh. Nhưng nếu giá thành quá thấp thì lại chưa chắc đảm bảo được lợi nhuận và khả năng phát triển kinh doanh.

Chiến lược phân phối – Place

Ngân hàng BIDV phủ sóng cả nước với hơn 191 chi nhánh và 854 điểm giao dịch; 1824 ATM và 34000 máy POS trên 63 tỉnh thành. Ngoài ra, BIDV cũng đã phát triển mở rộng tại nước ngoài: Nga, Séc, Myanmar, Campuchia, Lào,..

Cạnh đó, BIDV còn xây dựng mạng lưới phi ngân hàng gồm: Công ty Chứng khoán Đầu tư (BSC); Công ty Bảo hiểm Đầu tư (BIC); Công ty Cho thuê tài chính;.. Đồng thời không ngừng phát triển, kết hợp với nhiều đối tác. Trong đó có nhiều doanh nghiệp nước ngoài như: Ngân hàng Liên doanh Lào – Việt; Ngân hàng Liên doanh VID-Public; Ngân hàng Liên doanh Việt Nga – VRB; Liên doanh quản lý đầu tư BIDV – Vietnam Partners; Công ty Liên doanh Tháp BIDV;..

Bên cạnh các điểm dịch vụ offline, BIDV cũng đã phát triển dịch vụ trực tuyến để mở rộng đa kênh. Ví dụ: dự án Home Banking; SMS Banking; Internet Banking; Mobile Banking;..

Trong giai đoạn 2009 – 2015, cùng với tầm nhìn 2020, ngân hàng BIDV đã định hướng trọng tâm tăng cường là phát triển ứng dụng CNTT, chuyển dịch cơ cấu đầu tư về CNTT. Trong đó, BIDV đã tập trung xây dựng hệ thống ứng dụng để phát triển đa kênh. Đồng thời cũng để phục vụ cho chiến lược đa dạng hóa sản phẩm.

Cạnh đó, BIDV vẫn tiếp tục củng cố, cải thiện cơ sở vật chất hạ tầng; phát triển mạng lưới phân phối; đa dạng hóa lĩnh vực đầu tư; từng bước gia tăng ảnh hưởng và nâng cao giá trị của BIDV trên thị trường tài chính. Ngoài ra, BIDV cũng tập trung định hình và hoàn thiện mạng lưới kinh doanh; đẩy mạnh đầu tư sau khi Việt Nam gia nhập WTO.

Chiến lược xúc tiến – Promotion

BIDV phủ sóng rộng rãi qua các kênh truyền thông: OOH; poster; truyền hình; radio.. với những nội dung, phương thức được đổi mới không ngừng, nhằm thu hút sự chú ý của công chúng mục tiêu. 

Phân tích chiến lược marketing mix của BIDV
Hệ thống quảng cáo ngân hàng BIDV.

Quảng cáo BIDV trên VTV3

Cạnh đó, BIDV cũng kết nối hợp tác với các thương hiệu khác, nhằm thúc đẩy hoạt động kinh doanh.

Phân tích chiến lược marketing mix của BIDV
Chương trình BIDV kết hợp với Shopee.

Ngoài ra, hiểu được tầm quan trọng của những hành động mang lại giá trị bền vững, BIDV cũng tỏ ra tích cực đối với các hoạt động cộng đồng. Không thể không nhắc tới chương trình Tết ấm cho người nghèo (2021); BIDV Run – Cho cuộc sống xanh (2021);.. cùng nhiều hoạt động từ thiện khác.

Phân tích chiến lược marketing mix của BIDV
BIDV phát động giải chạy BIDV RUN  – Cho cuộc sống xanh.
Phân tích chiến lược marketing mix của BIDV
BIDV ủng hộ người dân Núi Thành khắc phục hậu quả thiên tai.

Ngoài ra, BIDV xây dựng hình ảnh và cập nhật thông tin của mình trên các kênh Social chính như Facebook, Youtube, LinkedIn để kết nối với công chúng. 

Kết luận

Tuy chỉ là mô hình căn bản nhưng marketing mix 4P lại là cốt lõi phát triển cho các doanh nghiệp nói chung và ngân hàng BIDV nói riêng. Do đó, bất cứ marketer nào cũng nên có kiến thức về chiến lược marketing mix để phục vụ xây dựng và phát triển doanh nghiệp. Hy vọng bài viết này sẽ giúp bạn hiểu thêm về marketing mix 4p phần nào! 

A2Z Marketing

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

Bài liên quan

Bắt đầu nhập từ khoá bên trên và nhấp enter để tìm kiếm. Nhấn ESC để huỷ.

Trở lên trên
Follow us on Social Media